Qua báo
Dân trí, các thành viên câu lạc bộ Gia sư Thủ khoa chia
sẻ với các thí sinh về bí quyết học và luyện thi môn tiếng Anh cùng
những kĩ năng khi làm bài thi môn này:
Bí quyết học và luyện thi môn
tiếng Anh
1.
Những thủ thuật khi
học môn tiếng Anh
Học tiếng Anh cũng giống như học các môn khoa học
trừu tượng khác, cũng cần phải có tư duy logic, lập luận. Chỉ khác một điều,
khi học ngoại ngữ bạn cần phải chăm chỉ, kiên trì hơn và đặc biệt phải có thủ
thuật. Thủ thuật ở đây chính là cách thức mà bạn hiểu về môn học và áp dụng nó
thành những phương pháp cụ thể dành cho môn học. Vậy, thủ thuật của môn tiếng
Anh là gì? Hãy cùng xem những gợi ý sau đây:
Xác định xem bạn hợp với cách
học nào
Nghiên
cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu thích. Nếu bạn
là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra mối liên hệ giữa tiếng Anh và
hình ảnh. Ví dụ, bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố gắng hình dung
mình đang ở ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ cần học với các
hình ảnh. Nếu bạn là người yêu âm nhạc thì nghe các bài hát tiếng anh theo sở
thích hoặc theo trình độ là sự lựa chọn hoàn hảo. Còn nếu bạn là người có đầu
óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với
tiếng Anh.
Thích nói tiếng Anh và thoải
mái khi nói
Khi sử
dụng tiếng Anh, bạn đừng sợ mắc lỗi, vì nếu không mắc lỗi, có nghĩa bạn chẳng học
được gì. Nhưng điều quan trọng là những gì bạn rút ra sau khi mắc lỗi. Học tiếng
Anh cũng vậy, khi bạn thích nói, dù nói sai bạn cũng sẽ tạo cho mình một thói
quen hay một phản xạ được nói, từ đó bạn dần điều chỉnh được những lỗi của mình
thông qua việc nói thường xuyên.
Nói
là kỹ năng quan trọng và thú vị nhất của bất cứ một ngôn ngữ nào. Chúng ta luôn
có cảm giác tiến bộ to lớn và rõ rệt nhất khi có thể giao tiếp lưu loát trực tiếp
bằng ngôn ngữ nói. Để học nói tiếng Anh, các bạn đừng quá nóng vội. có nhiều
người may mắn sống trong môi trường giao tiếp tiếng Anh nên họ có thể học nói
ngay từ khi mới bắt đầu học ngoại ngữ. Tuy nhiên, đối với phần lớn mọi người
thì chúng ta nên cần có một nền tảng ngôn ngữ nhất định (từ vựng, ngữ pháp,
phát âm, cấu trúc câu) ít nhất là 6 tháng trước khi bước vào một khóa học nói
thực thụ. Đối với những người không có điều kiện sống hay làm việc trong môi
trường tiếng anh thì ta nên tranh thủ luyện nói như sau:
Tận dụng
tối đa những giờ luyện tập trên lớp hay tại các trung tâm ngoại ngữ: tập nói
càng nhiều với bạn bè dù là những cấu trúc đơn giản nhất, đừng chỉ thực tập qua
loa chiếu lệ vì càng luyện nói người ta càng nhớ bài lâu và tạo cho mình được
phản xạ nhanh nhẹn khi gặp những tình huống tương tự trong cuộc sống.
Khắc
phục tính nhút nhát và sợ sai của mình. Hãy mạnh dạn nói tiếng Anh bất cứ khi
nào có thể.
Tìm một
bạn học hay một nhóm học ưng ý và sắp xếp thời gian học nhóm. Có nhiều bạn bè hẹn
nhau đến lớp sớm hơn 30 phút và để được nói chuyện bằng tiếng Anh với nhau. Đây
là một cách học rất tốt và giúp nhau cùng tiến bộ.
Tham
gia câu lạc bộ tiếng Anh vào cuối tuần.
Học nghe
Để
nghe tốt một bài khóa trong sách tiếng Anh ta thường phải trải qua các bước
sau:
Trước
khi nghe, bạn hãy suy nghĩ về đề tài đó để giúp bạn hình dung và phán đoán những
gì sắp nghe, nghe ý chính trước tiên để trả lời câu hỏi tổng quát, nghe những từ
khóa rồi đoán, không nhất thiết phải nghe ra từng từ một. Sau đó, bạn hãy nghe
lại nhiều lần để biết được nhiều chhi tiết càng tốt và hoàn tất các câu hỏi
trong bài. Tuyệt đối không được xem trước nội dung bài khóa trước khi nghe. Chỉ
khi nghe xong rồi, bạn mời vừa nghe vừa đọc bài để kiểm tra lại và học thêm từ
mới cũng như tăng cường các cách diễn đạt hay trong bài. Bạn cũng nên đọc theo
băng nhiều lần sau khi nghe xong để luyện phát âm và nhớ bài tốt hơn.
Nguyên
tắc chung cho việc rèn luyện kĩ năng nghe hiệu quả là nghe càng nhiều càng tốt.
Tranh thủ mọi tài liệu và cơ hội nghe có thể: nghe băng, nghe nhạc, nghe đài,
xem tivi, xem phim Mỹ có phụ đề tiếng anh, hay tham khảo các sách luyện nghe…
Ngoài
ra còn có một công cụ vô cùng hiểu quả để rèn luyện mọi kĩ năng cho người học
tiếng Anh, đó là Internet. Bạn có thể đọc báo, nghe tin tức, tìm tài liệu
online bằng tiếng Anh… ngoài ra trên Internet còn có rất nhiều website cung cấp
các bài học tiếng Anh miễn phí, rất thú vị và tiện lợi.
Học từ vựng
Nguyên
tắc học từ vựng phổ biến là học trong’ cụm từ, trong câu tránh học từ “chết”.
Ví dụ: học từ “corner” phải học trong nhóm từ “on the corner of”, học
“interested” phải nhớ cụm từ “be interested in” thì mới biết cách đặt câu cho
đúng.
Học từ vựng theo chủ để mà bạn
có thể nghi ra cho mình, như:
Money:
earn, spend, save, invest, waste, make…
Weather:
hot, cold, sun,…
Để nhớ
được từ vựng không có cách nào hiệu quả hơn cách sử dụng chúng. Một cách học
thông minh là bạn hãy cố gắng “chen”những từ vừa mới học khi tập nói hay khi viết
email bằng tiếng Anh. Có thể lúc đầu bạn còn lung túng và thiếu tự nhiên, nhưng
chính những lúc như vậy bạn mới nhớ được từ nhiều nhất, và theo thời gian, bạn
sẽ sử dụng được ngày càng nhiều từ vựng một cách thành thạo. cốt lõi vấn đề ở
đây, là bạn đang tự tạo cho mình những tình huống để có thể sử dụng ngay những
từ mới học. bạn không cần nhất thiết phải viết ra giấy nhiều lần, vì việc này
chỉ giúp bạn nhớ được chính tả của từ mà thôi.
Bạn
cũng cần luôn mang theo mình một cuốn sổ nhỏ ghi chép từ vựng mới, để tranh thủ
học khi rảnh rỗi. hãy đặt cho mình mục tiêu mỗi ngày học vài từ tùy theo khả
năng của mình và nhớ là ôn tập thường xuyên theo định kì (3 ngày, 1 tuần hay 1
tháng…). Cố gắng ôn lại từ vựng đã học ít nhất là 3 lần mới có thể nhớ tốt được
chúng.
Để ý
cách trình bày từ vựng: sử dụng nhiều màu viết khác nhau, vẽ hình hay sơ đồ
theo chủ để càng nhiều càng tốt.
Trên
đây là những gợi ý nhỏ của chúng tôi nhằm giúp bạn cải thiện được quá trình học
môn tiếng Anh. Sẽ còn rất nhiều những phương pháp học môn ngoai ngữ này mà bạn
có thể ứng dụng vào việc học tập của mình sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể
của bạn.
2. Những kĩ năng khi làm bài thi môn tiếng Anh
Để
xây dựng được cho mình những cách học tiếng Anh thành công đã khó, việc áp dụng
những phương pháp ấy vào việc giải quyết các bài thi cũng không dễ dàng. Để các
sĩ tử có thể vượt qua được thử thách của một bài thi môn ngoại ngữ này, chúng
tôi xin chia sẻ với bạn đọc một số “bí kíp” sau:
Cấu trúc đề thi môn tiếng anh
Đề
thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh theo cấu trúc của Bộ Giao Dục và Đào tạo có 80 câu hỏi
và không có phần riêng để thí sinh lựa chọn. Có thể chia cấu trúc đề thi thành
6 phần cơ bản sau:
Đánh
trọng âm trên từ (khoảng 5 câu)
Cấu
trúc câu, cụm từ, cụm động từ… (khoảng 25-30 câu), từ vựng (khoảng 3-5 câu).
Chọn
lỗi sai (khoảng 5-10 câu).
Hoàn
thành câu dựa trên từ cho sẵn (khoảng 5 câu).
Chọn
câu có nghĩa tương đương với câu gốc (viết lại câu, khoảng 5 câu).
Đọc
hiểu, chọn câu trả lời hoặc từ cho sẵn (khoang 25- 30 câu ).
Phương pháp làm đề thi môn tiếng
Anh
Với
80 câu hỏi làm trong 90 phút, các bạn cần bình tĩnh, nên đọc rõ yêu cầu của đề,
yêu cầu của từng phần, nhìn lướt nhanh toàn bộ đề để xem đề yêu cầu gì, có khi
phần chú ý, hoặc yêu cầu lại để cuối đề thi. Khi làm bài các bạn nên làm tới
đâu chắc tới đó, đánh dấu ngay vào phiếu trả lời, tránh làm nháp rồi mới điền
vào phiếu trả lời sau, nếu điền vào phiếu trả lời sau có bạn làm đúng nhưng khi
điền vào lại vội vàng điền lệch câu, như vậy sai một loạt các câu tiếp theo.
Chú ý: Để tránh tình trạng
bỏ sót các câu, các bạn hãy nhớ phương pháp loại suy là tối ưu nhất. nếu gặp
trường hợp khó quá cũng phải loại dần từng phương án, sau đó chọn phương án
thích hợp nhất, không được bỏ trống bất cứ câu nào.
Trong
đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có khoảng 10-15% là những câu hỏi khó, với
các câu hỏi này các bạn nên đánh dấu để làm sau cùng, không nên quá tập trung để
phí thời gian vô ích. Dưới đây là một số lưu ý cho từng phần trong cấu trúc đề
thi môn tiếng anh, những kinh nghiệm dưới đây sẽ giúp bạn định hướng phương
pháp ôn thi môn tiếng Anh tốt hơn.
Trọng âm
Đề
thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có 5 câu đánh trọng âm từ vì vậy các bạn cần nhớ
các quy tắc đánh trọng âm. Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần chọn từ
có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân
chưa rõ trọng âm ở đâu. Các bạn chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 trong 4 từ đã cho
là có thể hoàn thành bài tập này.
Một số
quy tắc đánh trọng âm:
Trọng
âm thường rơi vào âm trước các từ có đuôi: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety,
ive, ilar, ular, ulous, age, ure…
Với động
từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
Danh
từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đối với
từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên (từ
phải sang trái)
Từ có
đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên,
hay từ phải sang trái.
Ví dụ:
1.
A. fantastic
B. political C. financial D. dictionary
2.
A. delicious
B. cabbage C. banana D. irregular
Câu
1: đáp án là D (theo quy tắc 1). Các đáp án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết thứ
2. Riêng đáp án D, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Câu
2: đáp án là B do trọng âm của các phương án A, C, D trọng âm đều rơi vào âm thứ
2, riêng đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ
Đây
là dạng bài điền vào chỗ trống, học sinh phải lựa chọn một trong bốn phương án
để hoàn thành câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.
Để
làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để biết
chỗ còn thiếu liên quan đến từ vựng hay ngữ pháp nào:
Nếu từ
vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít,
số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố,…
Nếu
là về mặt ngữ nghĩa, cần lựa chọn từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng các
cụm từ khác trong câu tạo nên một cụm hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.
Tiếp
theo, cần đọc kĩ câu văn, dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu
là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc xong hết câu.
Ví dụ: một chuỗi các từ
được tách nhau bởi dấu (,) thường liên quan đến cấu trúc song song.
My
hobby is learning English, listening to music, AND … chess.
A.
To play B.
play C. playing D. played
Đáp
án đúng là C vì đây là cấu trúc song song, các động từ cùng đuôi “ing” giống
nhau.
Dạng bài nhận biết lỗi sai
Với dạng
câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết
được phương án sai, cấn sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu.
Trước
tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các
phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
Ghi
nhớ: không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.
Nếu vẫn
chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kĩ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch
chân. Hãy nghĩ đến những lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ, kết hợp giữa
danh từ và động từ, sai chính tả… để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp
nào.
Giải
pháp cuối cùng: hãy loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp
lí nhất trong các phương án.
Ví dụ: The price of
consumer goods rose sharply since the end of 2007.
A.
Prices
B. consumer goods C.
rose D. since
Đọc
lướt tất cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A, B, C không hề có dấu hiệu
sai. Căn cứ vào D, ta thấy rằng nếu dùng “since + mốc thời gian” thì động từ ở
đây phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng
C sai. Đáp án đúng phải là “has risen”.
Hoàn thành câu, từ cho sẵn, viết
lại câu
Dạng
bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ định hướng
muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang bị cho
mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc.
Ngoài
nghĩa của từ, cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp tính logic và hợp lí của từng
phương án với câu để loại bỏ các phương án sai.
Ví dụ: Strong as he is,
he still can’t lift that box.
A.
The box was too heavy for him to lift.
B.
He’s very strong, but he still can’t lift that box.
C.
He still can’t lift that box, because he’s not as
strong.
D.
However he is strong, he still can’t lift that box.
Nghĩa
câu gốc là: Anh ấy khỏe nhưng vẫn không nâng được cái hộp.
Phương
án A loại vì câu A có nghĩa “cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể nhấc lên
được” (thiếu ý “anh ấy khỏe”).
Phương
án B đúng vì câu B có nghĩa giống câu gốc.
Phương
án C loại vì câu C có nghĩa: “bởi vì anh ấy không khỏe”.
Phương
án D loại vì câu D dùng sai từ. câu đúng phải là: Although he’s strong, he
still can’t lift that box.
Đọc hiểu
Dạng
bài đọc hiểu trong đề thi tiếng anh có thể chia làm 2 dạng: Điền từ vào chỗ trống
dựa vào từ cho sẵn và tìm đáp án câu hỏi.
Có những
căn cứ sau giúp học sinh lựa chọn được
phương án thích hợp nhất với dạng bài này:
Căn cứ
vào cụm từ, nhóm từ.
Căn cứ
vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn.
Căn cứ
vào ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn.
Lưu
ý:
Nên đọc
câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì.
Lần
theo từng câu từ trên xuồng dưới để tìm đáp án đúng.
Với dạng
bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án câu hỏi này thường nằm ở
1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.
Ngoài ra:
Trong
những năm gần đây đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có một số câu hỏi ứng dụng
về giao tiếp thông thường như cảm ơn, xin lỗi, đáp lại lời cảm ơn... để làm tốt
dạng bài này cần lưu ý những cách thức giao tiếp trong tiếng anh như sau:
Cám ơn và đáp lai lời cám ơn:
It
was so/ extremely/ very kind/sweet/nice/good of you/… to do something.
Thank
you very much for…
Thanks/
thank you.
Many
thanks/ thanks tons: cảm ơn nhiều.
I am
very much obliged to you for…! I am thankful…! I am grateful to you for…: tôi rất
cám ơn bạn vì…
Xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi:
I am
sorry/ I am awful/ I am terrible sorry about that…
I didn’t
mean it: tôi không cố ý.
I
apologize to you for: tôi xin lỗi bạn về…
It’s
total/ entirely my fault: đó hoàn toàn là lỗi của tôi.
Please
accept my apology: làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi.
Người
xin lỗi cũng có thể xin tha thứ:
Please
forgive me.
Hoặc hứa:
It
will not happen again: chuyện này sẽ không xảy ra nữa.
Hoặc bày tỏ
sự tiếc nuối:
I
should not have done that: tôi không nên làm vậy.
I
should have been more careful: lẽ ra tôi nên cẩn thận hơn.
I
wish I hadn’t done that: ước gì tôi đã không làm vậy.
Hay đề
nghị được bồi thường:
Please
let me know if there is anything I can do to compensate for that: làm ơn cho
tôi biết, tôi có thể làm gì để bù đắp…?
That’s
fine. I understand it completely!: không sao đâu, tôi hiểu mà.
This
kind of thing happens: chuyện này vẫn thường xảy ra mà.
Don’t
worry about it: đừng lo.
You
didn’t mean it: bạn không cố ý mà.
It’s
doesn’t matter: không sao đâu.
Khi
chấp nhận lời xin lỗi trong những trường hợp quan trọng, chúng ta có thể nói:
I
forgive you: tôi tha thứ cho bạn.
Your
apology is accepted: tôi chấp nhận lời xin lỗi của bạn.
You
are forgiven: bạn được tha thứ.
Bày tỏ sự cảm thông:
I am
sorry to hear that: tôi rất lấy làm tiếc khi biết điều này.
I
know this is too much to bear: tôi biết điều này là quá sức chịu đựng.
I
think I understand how you feel: tôi nghĩ tôi có thể hiểu được bạn cảm thấy thế
nào.
You
have just got to learn to accept it and move forward: bạn phải học cách chấp nhận
chuyện đã xảy ra và tiếp tục sống.
Xin phép làm điều gì đó
Thường
sử dụng với May/ Might/ Can/ Could…
Ví dụ: May I leave the
class early today? Xin phép cho em về sớm.
Một số
cấu trúc khác như:
Do/
Would you mind if…: bạn có phiền không nếu…
Is it
OK/ alright if…: Liệu có ổn không nếu…
Do
you think I can…: Liệu tôi có thể…
Any
body might if…? Có ai phiền không nếu…?
Để
đáp lại lời xin phép, nếu đồng ý có thể dung lặp lại các từ May, Can.
Ví dụ: Để đáp lại câu
xin phép về sớm, ta có thể nói: Yes, you may/ you can. Không dung “Could” trong
câu trả lời cho phép.
Ngoài
ra còn một số cách diễn đạt khác:
Sure!
Certainly! Of course: Đương nhiên rồi.
Go
ahead: Cứ tự nhiên.
Use
it! Don’t ask: Dùng đi, không cần xin phép!
Chú ý: khi người xin
phép dùng các cấu trúc với: “Would/ Do you mind” thì câu đáp lại phải mang
nghĩa phủ định:
No,
not at all: Hoàn toàn không.
Of
course not: Tất nhiên là không phiền gì.
No,
please do/ go ahead: Không phiền đâu, cứ tự nhiên.
Để
đáp lại lời xin phép, nếu từ chối, có thể dùng các cấu trúc sau:
No,
you can’t: Không, không được.
I am
afraid you can’t: Tôi e là không được.
No,
not now: Bây giờ thì không được.
Hoặc
dùng:
I’d
rather you + Mệnh đề quá khứ đơn và đưa them lí do để giải thích.
Mời:
Mời
và đáp lại
Would
you like…? Bạn có thích…?
I
would like to invite you to…: Tôi muốn mời bạn…
Do
you fancy! Do you feel like…? Bạn có muốn…
Let’s…
Shall
we…?
Để
đáp lại lời mời ngoài lời cảm ơn, chúng ta cũng có thể dùng:
Yes,
please! Vâng, cho tôi một ít.
That
is/sounds greate! Sẽ rất tuyệt đấy.
It is
a great idea! Đó là một ý hay!
Why
not? Sao lại không nhỉ?
OK!
Let’s do that: Được thôi, cứ thế đi.
I
would love to: Tôi rất thích.
Để từ
chối, chúng ta cảm ơn và xin lỗi, sau đó có thể đưa ra lí do để giải thích:
No,
thanks: Không, cảm ơn.
Sorry
I don’t particularly like: Xin lỗi nhưng tôi không thực sự thấy thích.
I am
afraid I can’t: Tôi e rằng tôi không thể.
I am
sorry but I don’t feel up to: Tôi xin lỗi nhưng tôi không thấy hào hứng lắm.
I’d
rather give a miss if you don’t mind: Nếu bạn không phiền thì để lúc khác.
I’d
love to but…
Some
other time, perhaps: có lẽ để dịp khác đi.
I
wish I could: ước gì tôi có thể.
Đề nghị:
Để đề
nghị giúp đỡ người khác, chúng ta dùng một số cách diễn đạt sau:
Let
me help you: Để tôi giúp bạn.
Can/
May I help you: tôi có thể giúp bạn được gì không?
How
can I help you? How can I be of help? Tôi có thể giúp bạn được chút gì không?
Would
you like some help? Do you need some help? Bạn có cần giúp gì không?
Ví dụ:
Would
you like something to drink? Bạn có muốn uống chút gì đó không?
Let
me make you a cup of coffee! Hãy để tôi pha cho bạn một tách café nhé!
Shall
I cook something for you? Để tôi nấu gì cho bạn ăn nhé?
Chấp
nhận lời mời, lời đề nghi bằng cách cám ơn:
Yes,
please! Vâng.
Yes,
could I have some orange juice! Vâng. Vậy cho tôi nước cam.
Hoặc
dùng các cấu trúc giống như khi chấp nhận lời mời:
Thanks,
that would be a great help! That would be helpful! Cám ơn, nếu bạn giúp tôi thì
tốt quá!
As
long as you don’t mind: Được chứ, nếu bạn không phiền.
It
would be nice/ great/ helpful/… if you could! Sẽ rất tốt, rất tuyệt nếu bạn
giúp!
Để từ
chối lời đề nghị, có thể dùng các cách sau:
No,
thanks: Không, cảm ơn.
No,
but thanks for offering! Không, nhưng cám ơn vì đã muốn giúp tôi.
No,
don’t worry! Không sao đâu, đừng lo.
No,
that’s OK! Không cần đâu, tôi ổn mà.
Thanks
but I can manage! Cám ơn nhưng tôi có thể tự xoay xở được!
Ra lệnh, đe dọa:
Để ra
lệnh và đe dọa, người ta có thể dùng thể cầu khiến, hoặc dùng với “must”,
“will”.
Ví dụ:
You
must go home early! Con phải về nhà sớm đấy!
Leave
me alone! Để tôi yên!
Give
me money or I will kill you! Đưa tiền đây không tao giết!
Để
đáp lại các câu mệnh lệnh, có thể dùng các cách diễn đạt sau:
I
will/ I won’t.
OK.
Take
it easy! Bình tĩnh.
Will
do: Làm đây.
Phàn nàn, chỉ trích và cáo buộc:
Khi
phàn nàn, chỉ trích, một số cấu trúc sau thường được sử dụng:
Should
(not) have + Phân từ 2: Lẽ ra nên/ không nên làm gì.
Ví dụ:
You
should have asked for permission!: Lẽ ra bạn nên xin phép trước chứ!
What
on earth have you been? Bạn đã đi đâu lâu vậy?
Why
on earth didn’t you listen to me? Tại sao bạn lại không nghe tôi chút nào thế
nhỉ?
What
the hell kept you there so long? Cái gì giữ bạn lại đó lâu thế?
Mức độ
chỉ trích nặng nhẹ, còn tùy thuộc vào thái độ của người phàn nàn, chỉ trích.
Thì
hiện tại tiếp diễn dùng với “always” cũng được dùng để chỉ sự phàn nàn, chỉ
trích.
Ví dụ:
You
are always late! Bạn thường xuyên muộn đấy.
Khi
cáo buộc, thường dùng cách diễn đạt trực tiếp mô tả điều cáo buộc.
Ví dụ:
You
damaged my new carpet! Bạn làm bẩn tấm thảm mới mua của tôi rồi đấy!
No
one but you did it! Bạn chứ không phải ai khác đã làm điều này!
Khi
nhận được lời cáo buộc, phàn nàn, người nghe có thể giải thích bằng cách xin lỗi.
Phủ
nhận lời phàn nàn hay cáo buộc bằng các cấu trúc dưới đây, sau đó là lời giải
thích:
I
don’t think so: Tôi không nghĩ vậy.
Watch
your tongue! Cẩn thận với cái lưỡi của anh đấy!
Mind
your words/ Be careful what you say! Cẩn thận với những gì anh nói đấy!
Not
me: Không phải tôi.